QUYẾT ĐỊNH về việc ban hành QUY CHẾ ĐÀO TẠO

 

BỘ TƯ PHÁP

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

___________

Số: 830/QĐ-HVTP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

                      Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2012

            QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy chế đào tạo

________________________

GIÁM ĐỐC HỌC VIỆN TƯ PHÁP

 

Căn cứ Quyết định số 23/2004/QĐ-TTg ngày 25/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Học viện Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 1901/QĐ-BTP ngày 13/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Tư pháp;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Điều lệ Trường Đại học ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy;

Căn cứ Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế học sinh, sinh viên các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy;

Căn cứ Quyết định số 41/2006/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi;

Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Quyết định số 878/QĐ-BTP ngày 15/3/2010 về quản lý chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo Học viện Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đào tạo của Học viện Tư pháp.

Toàn bộ hoạt động đào tạo của Học viện Tư pháp thống nhất áp dụng theo Quy chế đào tạo này. Những quy định về đào tạo do Học viện Tư pháp ban hành trước đây đều bị bãi bỏ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng phòng Công tác học viên, Trưởng các Khoa chuyên môn, Trưởng Cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, Trưởng các đơn vị thuộc Học viện Tư pháp, cán bộ, giảng viên và các học viên của Học viện Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                    

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Bộ trưởng BTP (để b/c);

- TT Nguyễn Thúy Hiền (để b/c);

- Các Vụ: TCCB, BTTP, TCTHA (để phối hợp);

- Đăng Website;

- Lưu: VT, PĐT.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

Nguyễn Thái Phúc

 

QUY CHẾ ĐÀO TẠO

             (Ban hành kèm theo Quyết định số 830/QĐ-HVTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Giám đốc Học viện Tư pháp

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế đào tạo của Học viện Tư pháp (sau đây gọi tắt là Quy chế) quy định về hoạt động đào tạo tại Học viện Tư pháp (sau đây gọi tắt là Học viện), bao gồm: Công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi học phần, thi tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp, quản lý chứng chỉ, học lại, thi lại, khen thưởng kỷ luật và các hội đồng đào tạo của Học viện.

2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, giảng viên của Học viện, bao gồm giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng và học viên các khóa đào tạo tại Học viện.

3. Những nội dung không quy định trong Quy chế này được áp dụng theo các quy định hiện hành có liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Kế hoạch đào tạo và kế hoạch tuyển sinh

1. Kế hoạch đào tạo

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và chỉ tiêu đào tạo, hàng năm Học viện xây dựng kế hoạch đào tạo. Thời gian ban hành kế hoạch đào tạo là tháng 12 của năm trước.

Phòng Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các khoa chuyên môn, Cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh tư vấn, tham mưu cho Lãnh đạo Học viện trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo.

2. Kế hoạch tuyển sinh

Trên cơ sở kế hoạch đào tạo, Phòng Đào tạo xây dựng kế hoạch tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh được ban hành vào tháng 12 của năm trước và được thông báo trên trang website của Học viện.

Điều 3. Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo các chức danh tư pháp của Học viện được xây dựng trên cơ sở kỹ năng nghề nghiệp của từng chức danh, phù hợp với quy định của pháp luật đối với từng chức danh và tuân thủ chương trình khung được Bộ Tư pháp phê duyệt.

Chương trình đào tạo các chức danh tư pháp tại Học viện gồm:

- Chương trình đào tạo nghiệp vụ xét xử;

- Chương trình đào tạo nghiệp vụ kiểm sát;

- Chương trình đào tạo nghiệp vụ luật sư;

- Chương trình đào tạo nghiệp vụ thi hành án;

- Chương trình đào tạo nghiệp vụ công chứng;

- Chương trình đào tạo nghiệp vụ đấu giá;

- Chương trình đào tạo nghiệp vụ lý lịch tư pháp.

- Các chương trình đào tạo khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Học viện.

Chương trình đào tạo gồm nhiều học phần, phù hợp với khối lượng kiến thức của từng chương trình.

Điều 4. Học phần, đơn vị học trình và tiết học

1. Học phần là khối lượng kiến thức mà người học tích luỹ trong quá trình học tập, gồm từ 2 đến 5 đơn vị học trình.

2. Đơn vị học trình được sử dụng để tính khối lượng kiến thức học tập của học viên. Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 đến 45 tiết học.

3. Một tiết học được tính bằng 45 phút.

Điều 5. Khóa đào tạo

1. Học viện tổ chức chương trình đào tạo theo khóa đào tạo.

Khoá đào tạo là thời gian để học viên hoàn thành một chương trình đào tạo, được quy định trong các văn bản pháp luật hoặc do Học viện quy định sau khi được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ Tư pháp.

2. Học viên được phép tạm ngừng học và xin phép bảo lưu kết quả học tập. Thời gian bảo lưu tối đa là hai năm liên tục tiếp theo, tính từ ngày nhập học khóa cũ đến ngày nhập học khóa mới. Nếu trong thời hạn bảo lưu, Học viện không tổ chức khóa đào tạo nghề đó nữa thì Học viện sẽ xem xét giải quyết từng trường hợp phù hợp với điều kiện tại thời điểm đó.

Học viên bảo lưu xin học tiếp phải làm đơn theo mẫu (đăng trên website của Học viện) và gửi Phòng Đào tạo trong thời hạn được phép bảo lưu để làm thủ tục xin học tiếp. Trường hợp có chênh lệch học phí giữa khóa học cũ và khóa học lại thì học viên bảo lưu xin học lại phải nộp tiền chênh lệch học phí.

 Chương II

TUYỂN SINH

 

Điều 6. Các hình thức tuyển sinh

Việc tuyển sinh các khóa đào tạo của Học viện được thực hiện bằng hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển.

Căn cứ yêu cầu cụ thể, trên cơ sở ý kiến đồng ý của Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Giám đốc Học viện quyết định hình thức tuyển sinh đối với từng chương trình đào tạo hoặc đối với khóa đào tạo.

Điều 7. Thi tuyển

Sau khi nhận hồ sơ tuyển sinh hợp lệ, Phòng Đào tạo lập danh sách các thí sinh dự thi trình Hội đồng tuyển sinh của Học viện xem xét và tổ chức thi tuyển theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giám đốc Học viện quyết định hình thức thi tuyển và các môn thi phù hợp với đối tượng đào tạo.

Điều 8. Xét tuyển

1. Sau khi nhận hồ sơ tuyển sinh hợp lệ, Phòng Đào tạo lập danh sách các thí sinh trình Hội đồng tuyển sinh của Học viện xem xét và tổ chức xét tuyển khi học viên đủ các điều kiện sau:

- Nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của Học viện;

- Nộp đủ lệ phí xét tuyển (nếu có);

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

2. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký xét tuyển nhiều hơn chỉ tiêu đào tạo, Học viện sẽ xét tuyển bằng cách tính điểm và người trúng tuyển được lấy từ người có điểm cao xuống cho đến đủ chỉ tiêu đào tạo. Việc tính điểm sẽ theo các tiêu chí sau đây:

a. Đối với những người có bằng tốt nghiệp thạc sỹ, tiến sỹ, loại giỏi chuyên ngành luật, chuyên ngành kinh tế (đối với khóa đào tạo nghề đấu giá) và các đối tượng chính sách (là thương binh, bệnh binh; con liệt sỹ; con thương binh; người dân tộc thiểu số): Học viện Tư pháp tuyển thẳng vào học.

b. Đối với những người có bằng tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành luật, cử nhân kinh tế (đối với khóa đào tạo nghề đấu giá), việc xét tuyển được thực hiện căn cứ vào hạng tốt nghiệp theo thang điểm 100, cụ thể như sau:

+ Loại Khá và tốt nghiệp ĐH chuyên ngành luật ở nước ngoài: 100 điểm;

+ Loại Trung bình khá:          80 điểm;

+ Loại Trung bình:                 50 điểm.

c. Trong trường hợp những người có bằng cử nhân đạt loại trung bình khá hoặc trung bình bằng điểm nhau, số điểm của người dự tuyển được nhân hệ số như sau:

- Hệ chính quy:                         hệ số 1.5;

- Hệ mở rộng và tại chức:                    hệ số 1.2;

- Hệ từ xa và vừa học vừa làm:            hệ số 1.0.

d. Trường hợp có nhiều hồ sơ bằng điểm nhau thì ưu tiên hồ sơ nộp trước, tính theo số thứ tự nộp hồ sơ (những hồ sơ nộp qua đường bưu điện tính theo dấu ngày gửi của bưu điện trên phong bì thư). Đối với những hồ sơ nộp sau sẽ chuyển sang khóa đào tạo tiếp theo.

3. Trường hợp người dự tuyển không đồng ý với kết quả xét tuyển thì có quyền gửi đơn đề nghị xem xét lại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhập học. Đơn đề nghị được gửi về Phòng Đào tạo - Học viện Tư pháp.

 

Điều 9. Hồ sơ tuyển sinh

1. Người có nguyện vọng theo học các khóa đào tạo tại Học viện phải nộp hồ sơ tuyển sinh. Hồ sơ tuyển sinh được làm theo mẫu thống nhất do Học viện phát hành.

Hồ sơ tuyển sinh được nộp tại Phòng Đào tạo đối với những lớp tổ chức tại Hà Nội; nộp tại Cơ sở của Học viện tại thành phố Hồ Chí Minh đối với các lớp tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh. Đối với các lớp mở tại địa phương, hồ sơ tuyển sinh sẽ nộp tại đơn vị liên kết đào tạo với Học viện.

2. Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ tuyển sinh gồm:

- Đơn đăng ký dự thi (ĐKDT) hoặc đăng ký xét tuyển (ĐKXT) theo mẫu của Học viện;

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu của Học viện;

- Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cử nhân luật. Riêng đối tượng đào tạo nghề đấu giá thì ngoài những người có bằng cử nhân luật, người có bằng cử nhân kinh tế cũng có quyền tham gia khóa học;

- Ảnh chụp theo kiểu chứng minh nhân dân cỡ 3x4cm có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau;

 - Phong bì dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để Học viện gửi giấy báo dự thi, giấy chứng nhận kết quả thi (hoặc giấy báo điểm) và giấy báo trúng tuyển;

- Quyết định cử đi học của cơ quan nơi học viên công tác (đối với học viên là cán bộ, công chức được cơ quan cử đi học);

- Giấy chuyển sinh hoạt Đảng, đoàn (nếu là đảng viên, đoàn viên) đối với các lớp học có thời gian từ trên ba tháng trở lên.

Số lượng các loại giấy tờ, tài liệu được quy định chi tiết trong hồ sơ tuyển sinh do Học viện phát hành.

3. Thời hạn lưu giữ hồ sơ tuyển sinh: Thời gian lưu giữ hồ sơ tuyển sinh là một năm kể từ ngày thi hoặc xét tuyển. Hết thời hạn trên, Giám đốc Học viện sẽ ra quyết định hủy hồ sơ tuyển sinh. Việc hủy phải được lập thành biên bản.

 

Chương III

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 10. Hội đồng đào tạo

1. Các hội đồng đào tạo bao gồm: Hội đồng tuyển sinh, hội đồng quản lý thi các học phần, hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp, hội đồng xét công nhận tốt nghiệp.

Thành phần các hội đồng trên do Giám đốc Học viện quyết định theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo.

2. Đối với các lớp mở tại cơ sở của Học viện tại Hà Nội, thành phần các hội đồng trên bao gồm:

- Giám đốc - Chủ tịch;

- Phó Giám đốc phụ trách đào tạo - Phó Chủ tịch;

- Đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo - Ủy viên thường trực;

- Đại diện lãnh đạo Phòng Công tác học viên - Ủy viên;

- Đại diện lãnh đạo khoa chuyên môn - Ủy viên;

- Chuyên viên quản lý của Phòng Đào tạo - Thư ký;

- Chuyên viên quản lý của Phòng Công tác học viên - Thư ký;

- Trợ lý khoa chuyên môn - Thư ký;

- Một số thành phần khác phù hợp tính chất của từng hội đồng.

3. Đối với các lớp đào tạo tại Cơ sở TP. Hồ Chí Minh, thành phần các hội đồng đào tạo do Giám đốc Học viện quyết định theo đề xuất của Trưởng phòng Đào tạo, bao gồm:

- Giám đốc - Chủ tịch;

- Một hoặc một số Phó Giám đốc trong đó Phó Giám đốc tại Cơ sở TP. Hồ Chí Minh - Phó Chủ tịch;

- Đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo - Ủy viên thường trực;

- Đại diện lãnh đạo Khoa chuyên môn - Ủy viên;

- Đại diện lãnh đạo Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh - Ủy viên;

- Đại diện Tổ đào tạo Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh - Ủy viên;

- Chuyên viên quản lý của Phòng Đào tạo- Thư ký;

- Chuyên viên quản lý của Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh - Thư ký;

- Trợ lý khoa chuyên môn - Thư ký;

- Một số thành phần khác phù hợp với tính chất của từng Hội đồng.

4. Đối với các lớp đào tạo tại địa phương, thành phần các Hội đồng đào tạo do Giám đốc Học viện quyết định theo đề xuất của Trưởng phòng Đào tạo, bao gồm:

- Giám đốc - Chủ tịch;

- Một hoặc một số Phó giám đốc, trong đó Phó Giám đốc phụ trách đào tạo - Phó Chủ tịch;

- Đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo - Ủy viên thường trực;

- Đại diện lãnh đạo Khoa chuyên môn - Ủy viên;

- Chuyên viên quản lý của Phòng Đào tạo - Thư ký;

- Trợ lý khoa chuyên môn - Thư ký.

- Một số thành phần khác phù hợp với từng khóa đào tạo hoặc tính chất của từng hội đồng.

 

5. Giám đốc Học viện quyết định Trưởng ban Coi thi trong số các thành viên của Hội đồng phù hợp với từng hội đồng.

6. Không được tham gia các hội đồng đào tạo nếu có vợ, chồng, con, anh, chị em ruột là học viên của khóa học.

Điều 11. Đánh giá học phần

1. Điểm học phần

a. Điểm thường xuyên (Trọng số 10%):

- Điểm thường xuyên là điểm học viên làm bài kiểm tra hoặc phát biểu xây dựng bài tại buổi học. Trường hợp học viên phát biểu tại lớp thì giảng viên cho điểm vào sổ học tập. Khoa chuyên môn có trách nhiệm tổng hợp điểm thường xuyên và chuyển điểm cho Phòng Đào tạo để tổng hợp điểm học phần.

- Mỗi học phần phải có ít nhất 2 điểm thường xuyên, do bộ môn quyết định.

b. Điểm thi kết thúc học phần (Trọng số 90%):

Là điểm bài thi viết hoặc các hình thức thi khác do Giám đốc Học viện quy định, được tổ chức vào cuối mỗi học phần, do Hội đồng quản lý thi học phần tổ chức và khoa chuyên môn chấm thi theo quy định. Không phúc tra, phúc khảo bài thi kết thúc học phần.

Phòng Đào tạo phối hợp với Khoa chuyên môn tổng hợp hai loại điểm trên và công bố điểm thi học phần cho học viên trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày thi học phần. Phòng Đào tạo công bố điểm thi trên bảng tin và trên website của Học viện.

Cách tính điểm học phần (TBCHP)

TBCHP =  Loại điểm (10%) + Loại điểm (90%)

c. Điểm diễn án, tiểu luận và thực tập

- Điểm diễn án là điểm trung bình chung của các buổi diễn án hoặc các buổi thực hành (tùy thuộc vào các chương trình đào tạo) được tính là một điểm học phần. Học viên vắng mặt buổi diễn án hoặc buổi thực hành không phép thì bị điểm 0; nếu học viên vắng mặt có phép thì được bố trí tham gia buổi diễn án hoặc buổi thực hành còn thiếu với lớp khác (nếu có). Trường hợp không còn buổi diễn án thì giảng viên chấm báo cáo thu hoạch cho học viên.

- Điểm tiểu luận là điểm trung bình chung của các bài tiểu luận được tính là một điểm học phần. Học viên không làm bài tiểu luận thì bị điểm 0, các trường hợp gian lận khác thì xử lý theo quy định của Quy chế này. Học viên bị điểm dưới 5 các bài tiểu luận thì được phép viết lại lần 2.

- Điểm thực tập là điểm trung bình chung của các báo cáo thực tập, bình luận hồ sơ trong thời gian đi thực tập/thực tế được tính là một điểm học phần.

2. Điều kiện dự thi học phần:

Để được dự thi học phần, học viên phải nộp đủ học phí và phải có mặt trên lớp tối thiểu 80% thời gian trở lên đối với mỗi học phần.

Học viên vắng mặt không phép trên 20% đến dưới 30% và vắng mặt có phép từ 30% đến dưới 40% tổng số tiết của một học phần thì bị cấm thi lần 1 (ở kỳ thi chính) và phải nhận điểm 0, được phép dự thi lần 2 (ở kỳ thi phụ).

Học viên vắng mặt không phép từ 30% trở lên và vắng mặt có phép từ 40% trở lên tổng số tiết của một học phần thì phải học lại học phần đó.

Đơn xin nghỉ học được gửi trực tiếp cho giảng viên trên lớp. Giảng viên tích chữ P trên sổ học tập.

Học viên vắng mặt 15 (mười lăm) buổi học liên tiếp mà không xin phép sẽ bị buộc thôi học. Trong trường hợp này, học viên được phép làm thủ tục đăng ký học ở khóa học tiếp theo (theo Quy chế).

3. Cách xác định điều kiện dự thi học phần:

a) Đối với các lớp tổ chức tại trụ sở của Học viện tại Hà Nội: Phòng Công tác học viên có trách nhiệm tổ chức điểm danh học viên. Giảng viên các khoa chuyên môn có trách nhiệm quản lý giờ lên lớp của học viên trong từng buổi học bằng hình thức cho điểm phát biểu hoặc điểm danh vào sổ học tập hoặc cho làm bài kiểm tra ngắn để điểm danh học viên. Trong trường hợp cho làm bài kiểm tra, giảng viên ghi chú rõ trong sổ học tập.

Phòng Công tác học viên căn cứ kết quả điểm danh của phòng và kết quả có mặt, vắng mặt của học viên trên sổ học tập để thông báo phần trăm (%) số buổi vắng mặt của học viên ngay khi kết thúc buổi học cuối cùng của học phần. Trong trường hợp không thống nhất giữa kết quả điểm danh của Phòng Công tác học viên và kết quả vắng mặt, có mặt của học viên trên lớp thì ưu tiên kết quả của giảng viên.

Căn cứ thông báo của Phòng Công tác học viên về phần trăm (%) số buổi vắng mặt của học viên, Phòng Đào tạo thông báo học viên được dự thi, không được dự thi, phải học lại đối với từng học phần hoặc bị buộc thôi học.

b) Đối với các lớp do Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh quản lý, Tổ đào tạo xác định điều kiện dự thi căn cứ vào sổ học tập làm cơ sở cho Trưởng Cơ sở thông báo điều kiện dự thi học phần theo quy định của Điều này. Cơ sở có trách nhiệm chuyển ngay kết quả điểm thường xuyên và thông báo điều kiện dự thi cho Phòng Đào tạo phối hợp quản lý. 

c) Đối với các lớp tổ chức tại địa phương, giảng viên lên lớp quản lý việc có mặt của học viên trong buổi học, điểm danh và chuyển kết quả cho Phòng Đào tạo ngay sau khi kết thúc đợt giảng dạy. Căn cứ vào kết quả này, Phòng Đào tạo thông báo điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Ngoài sổ học tập giao cho lớp quản lý, Phòng Đào tạo kết hợp với khoa chuyên môn lập phiếu học tập từng đợt giảng dạy làm cơ sở để giảng viên thực hiện việc quản lý học viên.

4. Học lại học phần:

a) Những học viên sau đây phải học lại học phần:

- Học viên không đủ điều kiện dự thi ở kỳ thi chính do có số buổi nghỉ học không có phép từ 30% trở lên; có phép từ 40% tổng số tiết của một học phần trở lên.

- Học viên có điểm thi dưới 5 ở cả 2 kỳ thi chính và kỳ thi phụ.

- Những trường hợp khác phù hợp với quy định của Quy chế này hoặc phù hợp với quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Học viên học lại phải làm đơn xin học lại (theo mẫu đăng trên website của Học viện) và gửi Phòng Đào tạo để làm thủ tục xin học lại. Học viên học lại học phần phải nộp học phí tương ứng với học phần học lại và phù hợp với mức học phí ở thời điểm học lại. Thời gian học viên được phép học lại học phần áp dụng như đối với trường hợp học viên bảo lưu xin tiếp tục học quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

Điều 12. Tổ chức kỳ thi học phần

1. Kết thúc mỗi học phần, Hội đồng quản lý thi sẽ tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ.

2. Kỳ thi chính được tổ chức cho những học viên có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ thời gian lên lớp theo quy định tại khoản 2 Điều 11.

b) Hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) tính đến thời điểm tổ chức kỳ thi.

Những học viên xin hoãn thi ở kỳ thi chính được phép dự thi ở kỳ thi phụ và được tính điểm lần 1. Những học viên bỏ thi ở kỳ thi chính mà không có đơn xin hoãn thi và những học viên bị cấm thi ở kỳ thi chính thì bị điểm 0.

3. Kỳ thi phụ tổ chức cho:

a) Học viện bị cấm thi ở kỳ thi chính;

b) Học viên có đơn xin hoãn thi kỳ thi chính;

c) Học viên bỏ thi kỳ thi chính;

d) Học viên có điểm thi dưới 5 ở kỳ thi chính.

4. Hình thức thi kết thúc học phần

Kỳ thi học phần có thể tổ chức với hình thức thi viết hoặc thi vấn đáp hoặc hình thức thực hành. Giám đốc Học viện hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền có quyền quyết định hình thức thi thích hợp cho từng học phần khi phê duyệt chương trình và thời khóa biểu của khóa học.

Trong trường hợp kỳ thi học phần tổ chức với hình thức thi viết thì thời gian làm bài thi là 150 phút/môn thi;

Điều 13. Tổ chức kỳ thi tốt nghiệp

1. Kỳ thi tốt nghiệp:

Kỳ thi tốt nghiệp là kỳ thi cuối khóa học. Hội đồng quản lý đào tạo tổ chức kỳ thi tốt nghiệp cho những học viên đủ điều kiện dự thi của khóa hiện tại và những học viên của khóa trước có đủ điều kiện theo quy định.

Học viện có thể xem xét, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp lần 2 cho một khóa đào tạo, nếu lớp học tổ chức tại địa phương hoặc có lý do chính đáng, trên cơ sở có đề nghị của học viên phải thi lại. Thời gian tổ chức thi lại tốt nghiệp được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Kỳ thi tốt nghiệp sử dụng giấy thi theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát hành.

2. Điều kiện dự thi tốt nghiệp:

Tính đến thời điểm Hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp họp, học viên phải đủ các điều kiện sau mới được dự thi tốt nghiệp:

a) Không có học phần bị điểm dưới 5;

b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của Học viện (nếu có).

c) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kỷ luật với mức đình chỉ học tập;

3. Thi lại tốt nghiệp:

a) Phải có đơn xin thi lại tốt nghiệp theo mẫu đăng trên website của Học viện và gửi cho Phòng Đào tạo để làm thủ tục thi lại tốt nghiệp;

b) Bảo đảm theo các điều kiện như lần thi thứ nhất (khoản 2 Điều này);

c) Thời gian thi: Học viên chỉ được thi lại tốt nghiệp sau thời gian ít nhất 03 tháng, và trong thời gian tối đa không quá hai năm, tính từ ngày tổ chức môn thi bị trượt tốt nghiệp. Đối với lớp học tổ chức tại địa phương, nếu không có lớp trong thời gian này thì học viên phải thi lại tốt nghiệp ở địa phương khác, nơi có tổ chức lớp đào tạo nghề tương ứng. Trường hợp Học viện không tổ chức khóa đào tạo nghề đó nữa thì Học viện sẽ tổ chức thi lại tốt nghiệp trong thời gian quy định tại điều khoản này, trên cơ sở đề nghị của học viên.

Học viên học lại học phần, bảo lưu xin tiếp tục học, nếu bị trượt tốt nghiệp thì thời gian thi lại tốt nghiệp cũng được áp dụng theo quy định này.

4. Điểm thi tốt nghiệp: Không phúc tra, phúc khảo điểm thi tốt nghiệp.

5. Giám đốc Học viện hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền có quyền quyết định hình thức thi tốt nghiệp khi phê duyệt chương trình và thời khóa biểu của từng khóa đào tạo. Trong trường hợp thi viết thì thời gian làm bài thi tốt nghiệp là 180 phút/môn thi.

Điều 14. Trách nhiệm của Ban Coi thi

1. Ban Coi thi gồm Trưởng ban Coi thi, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi và một số thành viên khác, tùy theo tính chất hội đồng thi.

Ban Coi thi có trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác coi thi từ việc bố trí lực lượng coi thi, bảo vệ phòng thi, tổ chức coi thi, thu và bàn giao bài thi, bảo đảm an toàn cho kỳ thi và bài thi của thí sinh.

Không được tham gia Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi nếu có vợ, chồng, con, anh, chị em ruột dự thi.

2. Trưởng ban Coi thi có trách nhiệm:

- Điều hành toàn bộ công tác coi thi, quyết định danh sách cán bộ coi thi, cán bộ giám sát và các thành viên khác (nếu có);

- Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi.

3. Cán bộ coi thi

- Cán bộ coi thi không được sử dụng điện thoại di động trong khi làm nhiệm vụ; không được giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới bất kỳ hình thức nào; không được làm việc riêng, không được hút thuốc, uống rượu, bia; phải có mặt đúng giờ và thường xuyên tại phòng thi.

- Nếu có thí sinh vi phạm quy chế thi, cán bộ coi thi phải lập biên bản theo đúng quy định, phải mô tả đúng hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật tương ứng được quy định trong bản Quy chế này. Nếu có tình huống bất thường phải báo cáo ngay Trưởng ban Coi thi giải quyết.

4. Cán bộ giám sát phòng thi

Cán bộ giám sát phòng thi thay mặt Trưởng ban Coi thi thường xuyên giám sát việc thực hiện Quy chế của cán bộ coi thi và học viên; kiểm tra và nhắc nhở cán bộ coi thi thu giữ các tài liệu và các đồ vật thí sinh mang trái phép vào phòng thi; lập biên bản đối với cán bộ coi thi và thí sinh vi phạm quy chế.

Điều 15. Trách nhiệm của học viên trong kỳ thi

1. Học viên phải có mặt tại địa điểm thi đúng ngày, giờ quy định để làm thủ tục dự thi. Học viên đến sau 15 phút, kể từ khi đã bóc niêm phong đề thi không được dự thi. Học viên chỉ được xin ra ngoài sau 2/3 thời gian làm bài và sau khi đã nộp bài làm, đề thi cho cán bộ coi thi, trừ trường hợp ốm đau cần cấp cứu do Trưởng ban Coi thi quyết định.

2. Học viên dự thi phải thực hiện nghiêm túc quy định về trình bày giấy thi; bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ, không nhàu nát, không đánh dấu hoặc ký hiệu riêng. Nghiêm cấm làm bài bằng hai thứ mực hoặc viết mực đỏ, bút chì.

3. Học viên không gây mất trật tự, quay cóp, trao đổi bài, làm hộ bài thi, không mang tài liệu không được phép sử dụng vào phòng thi, không mang điện thoại di động, phương tiện thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình và thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài vào phòng thi. Không mang vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, rượu, bia... vào phòng thi.

Điều 16. Ban Thanh tra đào tạo

1. Ban Thanh tra đào tạo thành lập theo quyết định của Giám đốc Học viện.

Ban Thanh tra thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch đào tạo và thanh tra đột xuất.

2. Thanh tra theo chương trình, kế hoạch

Ban Thanh tra có trách nhiệm thanh tra toàn bộ quá trình tổ chức tuyển sinh, đào tạo, thi học phần, thi tốt nghiệp, chấm thi, cấp phát chứng chỉ đào tạo… theo kế hoạch, chương trình đào tạo đã được phê duyệt. Trưởng ban Thanh tra có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch và hoạt động thanh tra đối với toàn bộ khóa học trên cơ sở lịch học của các lớp.

3. Thanh tra đột xuất

Việc thanh tra đột xuất tiến hành khi phát hiện đơn vị, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm Quy chế đào tạo hoặc theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Giám đốc giao nhiệm vụ.

4. Ban Thanh tra đào tạo và cán bộ thanh tra đào tạo hoạt động theo Quy chế đào tạo và các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 17. Đề thi

1. Đề thi phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình đào tạo và tuyệt đối bí mật.

2. Quy trình chọn đề thi:

Đối với kỳ thi kết thúc các học phần: Đề thi do Trưởng khoa chuyên môn bốc thăm 1 trong 3 đề thi còn nguyên trong phong bì, có chữ ký niêm phong của Trưởng bộ môn. Trưởng khoa chuyên môn ký tên xác nhận đề được chọn bên ngoài phong bì đề thi.

Đối với kỳ thi tốt nghiệp: Chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp hoặc phó Chủ tịch được ủy quyền thực hiện duyệt 01 đề chính, 01 đề dự phòng trong số 5 đề thi có chữ ký niêm phong của Trưởng bộ môn và ký tên xác nhận, ghi rõ đề chính, đề dự phòng bên ngoài phong bì đề thi.

Đối với học phần có ngân hàng đề thi thì Trưởng khoa bốc thăm đề thi học phần từ ngân hàng đề thi học phần; Chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền  duyệt đề thi từ ngân hàng đề thi tốt nghiệp. Đề thi trong ngân hàng đề thi phải được để trong từng phong bì riêng, dán kín, có chữ ký niêm phong của Trưởng bộ môn.

3. Quy trình photo đề thi và chuyển giao đề thi cho Ban Coi thi

Người đã chọn đề trực tiếp tiến hành thủ tục photo nhân bản đề thi và trực tiếp bàn giao cho Trưởng ban Coi thi. Túi đề thi phải bảo đảm còn nguyên niêm phong, có chữ ký của người chọn đề. Việc bàn giao túi đề thi giữa người chọn đề và Trưởng ban Coi thi phải được lập thành biên bản.

Điều 18. Khu vực chấm thi

1. Việc chấm thi được thực hiện tập trung tại Khu vực chấm thi. Khu vực chấm thi bao gồm nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi. Nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi cần được bố trí gần nhau, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy, bảo mật và bảo quản bài thi.

2. Bài thi được bảo quản theo chế độ mật.

Điều 19. Quy trình giao bài thi và quản lý bài thi

Trưởng ban Coi thi giao bài thi cho Thư ký Hội đồng quản lý thi ngay sau khi kết thúc môn thi.

Đối với bài thi học phần: Thư ký tổ chức làm phách và giao bài thi cho Trưởng bộ môn tổ chức chấm thi. Thư ký Hội đồng lên điểm bài thi đã chấm xong.

Đối với bài thi tốt nghiệp: Thư ký chuyển bài cho Ban làm phách, nhận bài đã làm phách và chuyển cho Trưởng bộ môn chấm thi theo quy trình chấm thi. Thư ký Hội đồng nhận lại bài thi đã chấm điểm và bảng điểm thi từ Ban Chấm thi để ghép đầu phách, lên điểm. Toàn bộ hoạt động làm phách, chấm thi, ghép phách, lên điểm có sự tham gia của Ban Thanh tra. Phòng Đào tạo là đơn vị chức năng đề nghị Chủ tịch Hội đồng thành lập Ban làm phách, Ban chấm thi, Ban giám sát chấm thi tốt nghiệp; giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức và giám sát toàn bộ hoạt động làm phách, chấm thi tốt nghiệp, ghép phách và lên điểm thi.

Bài thi hết học phần do Khoa chuyên môn lưu giữ; bài thi hết học phần được tổ chức chấm tại Cơ sở TP. Hồ Chí Minh do Cơ sở lưu giữ; bài thi tốt nghiệp do Phòng Đào tạo lưu giữ.

Thời gian lưu giữ các bài thi viết là một năm kể từ ngày thi. Hết thời hạn trên, phòng Đào tạo làm thủ tục trình Giám đốc Học viện ra quyết định hủy bài thi. Việc hủy phải được lập thành biên bản.

Điều 20. Chấm thi

1. Các bài thi học phần, thi tốt nghiệp được chấm hai vòng độc lập do hai giảng viên đảm nhiệm.

2. Thời gian chấm:

a. Đối với các lớp đào tạo tại TP. Hà Nội và các tỉnh phía Bắc:

- Đối với bài thi học phần: Trong thời hạn một ngày làm việc, kể từ khi kết thúc môn thi, Thư ký Hội đồng tổ chức làm phách và giao ngay bài thi cho Trưởng bộ môn tổ chức chấm thi. Điểm thi học phần phải được chuyển về Phòng Đào tạo trong vòng 7 ngày, kể từ ngày Trưởng bộ môn nhận được bài thi.

Phòng Đào tạo công bố điểm thi học phần cho các học viên trong vòng 2 ngày, kể từ ngày nhận được điểm thi từ Khoa chuyên môn.

- Đối với bài thi tốt nghiệp: Thư ký Hội đồng giao bài thi cho Ban làm phách ngay sau khi kết thúc kỳ thi tốt nghiệp.

Ban làm phách tổ chức làm phách và chuyển lại bài thi cho Ban Thư ký chậm nhất là một ngày làm việc, kể từ ngày nhận. Ban Thư ký phải chuyển ngay bài thi cho Trưởng môn chấm để tổ chức chấm thi theo đúng lịch trình.

Điểm thi tốt nghiệp được công bố sau khi có kết quả của Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp họp. Phòng Đào tạo có trách nhiệm công bố các loại điểm thi của học viên trên Website của Học viện.

b. Đối với các lớp do Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh quản lý

- Đối với bài thi học phần do Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh tổ chức chấm:

Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh tổ chức giao, nhận bài thi, làm phách, quản lý đầu phách, quản lý bài thi theo quy định tại Quy chế này.

Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh phải tổ chức chấm, công bố điểm cho học viên và chuyển ngay điểm thi học phần cho Phòng Đào tạo để quản lý thống nhất trong vòng 10 ngày, kể từ ngày tổ chức thi.

- Đối với bài thi học phần Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh không trực tiếp chấm và bài thi tốt nghiệp: Thư ký Hội đồng chuyển bài thi cho Phòng Đào tạo trong vòng một ngày, kể từ ngày thi, tính theo dấu bưu điện nơi gửi. Phòng Đào tạo chuyển giao bài thi cho Ban làm phách có trách nhiệm thực hiện quy trình làm phách và chấm thi theo quy định của Quy chế này.

Phòng Đào tạo công bố ngay bảng điểm trên trang Website của Học viện, đồng thời chuyển bảng điểm cho Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh để công bố cho học viên trong vòng một ngày làm việc, kể từ ngày nhận được điểm thi từ Tổ bộ môn.

3. Quy trình chấm thi học phần, tốt nghiệp:

Trưởng bộ môn chấm tập trung toàn bộ cán bộ chấm thi để quán triệt quy chế, thảo luận đáp án, thang điểm, chấm thử, sau đó tổ chức chấm thi theo quy trình chấm hai vòng độc lập tại phòng chấm riêng biệt và sử dụng phiếu chấm thi được thiết kế phù hợp với đáp án và thang điểm chi tiết. Nghiêm cấm sử dụng các loại bút xoá khi chấm thi.

a) Lần chấm thứ nhất

Trưởng bộ môn chấm thi tổ chức bốc thăm túi bài thi cho cán bộ chấm thi. Thư ký giao túi bài thi đúng số túi đã bốc thăm cho cán bộ chấm thi.

Trước khi chấm, cán bộ chấm thi kiểm tra từng bài xem có đủ số tờ, đủ số phách không. Khi chấm lần thứ nhất, cán bộ chấm thi tuyệt đối không ghi gì thêm vào bài làm của thí sinh. Việc chấm thi lần một thực hiện trên phiếu chấm và được chấm bằng bút mực xanh hoặc mực đen. Cán bộ chấm thi ký tên vào ô quy định trên bài thi. Trên phiếu chấm ghi rõ họ, tên và chữ ký của cán bộ chấm thi.

Chấm xong túi nào, cán bộ chấm thi niêm phong bài thi, niêm phong phiếu chấm riêng và bàn giao cho Thư ký.

b) Lần chấm thứ hai

Trưởng bộ môn chấm tổ chức cho các cán bộ chấm thi bốc thăm để chấm lần thứ hai. Người chấm lần thứ hai chấm trực tiếp vào bài làm của thí sinh bằng mực đỏ, ghi điểm thành phần, điểm toàn bài vào ô quy định, ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh. Chấm xong túi nào, cán bộ chấm thi niêm phong túi bài thi, niêm phong phiếu chấm riêng và bàn giao cho Thư ký.

Thư ký tổng hợp điểm của hai lần chấm và chuyển cho Trưởng bộ môn chấm thi để ghi điểm toàn bài vào ô quy định, ghi cả điểm số và điểm chữ bằng bút mực đỏ.

 4. Xử lý kết quả chấm chênh lệch

Thư ký so sánh kết quả chấm và xử lý như sau:

a)      Xử lý kết quả 2 lần chấm:

 

    Tình huống

Cách xử lý

Điểm toàn bài lệch nhau: Từ 1,0 đến 1,5 điểm.

Thư ký lấy trung bình chung của 2 lần chấm

Điểm toàn bài lệch nhau: Trên 1,5 điểm.

Trưởng môn chấm tổ chức chấm lần thứ 3 trực tiếp vào bài thi của học viên bằng mực màu khác.

 

b) Xử lý kết quả 3 lần chấm:

 

Tình huống

Cách xử lý

Nếu kết quả 2 trong 3 lần giống nhau

Trưởng môn chấm thi lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài của học viên.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau lớn nhất đến 2,5 điểm.

Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của 3 lần chấm làm điểm chính thức, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài của học viên.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau lớn nhất là trên 2,5 điểm.

Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm tập thể từ hai người trở lên. Các cán bộ chấm thi và Trưởng môn chấm thi ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài thi của học viên. Điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài thi.

5. Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp phải công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp không thống nhất được điểm chấm, các giảng viên chấm thi trình Trưởng bộ môn quyết định điểm chấm.

6. Các điểm thi kết thúc học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của Học viện và làm thành ít nhất là 3 bản. Bảng điểm thi kết thúc học phần và điểm tổng hợp học phần phải được lưu tại Khoa chuyên môn (lưu bản photo đóng dấu), Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh (lưu bản photo đóng dấu) đối với các lớp mở tại các tỉnh phía Nam và Phòng Đào tạo (lưu bản gốc).

Điều 21. Xử lý vi phạm quy chế thi

1. Đối với những hành vi vi phạm quy chế thi tại phòng thi:

Cán bộ coi thi phải lập biên bản mô tả hành vi vi phạm, thời điểm vi phạm, thu tang vật và ghi rõ hình thức kỷ luật như sau:

- Khiển trách đối với học viên phạm lỗi một lần: Nhìn bài của bạn; trao đổi với bạn; mang tài liệu vào phòng thi; vô ý để người khác chép bài. Người bị khiển trách bị trừ 25% số điểm thi của môn thi đó.

- Cảnh cáo đối với học viên vi phạm một trong các lỗi sau đây: Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế; trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn; chép bài của người khác; cố ý cho người khác chép bài; sử dụng, quay cóp tài liệu; sử dụng điện thoại và các phương tiện thu phát khác trong phòng thi. Người bị kỷ luật cảnh cáo bị trừ 50% số điểm thi của môn thi đó. Riêng đối với trường hợp làm hộ bài kiểm tra hoặc nhờ người khác làm bài kiểm tra thì học viên bị cảnh cáo; hủy kết quả bài kiểm tra và cho điểm 0.

- Đình chỉ thi đối với học viên vi phạm một trong các lỗi sau đây: Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế; khi vào phòng thi mang theo vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, các vật dụng gây nguy hại khác; đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi; viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi; có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác; tự ý ra khỏi phòng thi sau khi đã bóc đề mà không xin phép cán bộ coi thi; làm hộ bài thi học phần hoặc nhờ làm bài thi học phần lần thứ nhất; làm hộ bài kiểm tra hoặc nhờ làm bài kiểm tra lần thứ hai.

Hình thức đình chỉ thi do cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và do Trưởng ban Coi thi quyết định.

Học viên bị kỷ luật đình chỉ thi trong khi thi môn nào sẽ bị điểm không (0) môn đó; phải nộp bài làm và đề thi cho cán bộ coi thi và phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định; chỉ được ra khỏi khu vực thi sau 2/3 thời gian làm bài môn đó. Riêng đối với trường hợp làm hộ bài thi học phần hoặc nhờ làm bài thi học phần lần thứ nhất và học viên làm hộ bài kiểm tra hoặc nhờ làm bài kiểm tra lần thứ hai, học viên bị điểm 0 và bị đình chỉ học một năm. Khi học lại, học viên phải làm đơn theo mẫu đăng trên website của Học viện gửi Phòng Đào tạo để làm thủ tục xin tiếp tục học.

- Buộc thôi học và tước quyền học trong hai năm tiếp theo hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những học viên vi phạm một trong các lỗi sau đây: nhờ người khác thi hộ hoặc làm bài hộ trong kỳ thi tốt nghiệp dưới mọi hình thức; làm hộ bài thi học phần hoặc nhờ làm bài thi học phần đến lần thứ hai; làm bài kiểm tra hộ hoặc nhờ làm hộ bài kiểm tra đến lần thứ ba; có hành động phá hoại kỳ thi, hành hung cán bộ hoặc thí sinh khác.

Việc lập biên bản tại phòng thi phải được công bố cho học viên biết và yêu cầu học viên ký vào biên bản, nếu học viên không ký thì hai cán bộ coi thi ký vào biên bản. Trường hợp giữa hai cán bộ coi thi không nhất trí về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến hai bên vào biên bản để báo cáo Trưởng ban Coi thi quyết định. Khi lập biên bản, cán bộ coi thi phải chú ý giữ gìn trật tự và kỷ luật trong phòng thi.

Phòng Đào tạo tổng hợp các biên bản kỷ luật trong các kỳ thi, báo cáo Hội đồng quản lý thi và thông báo cho người vi phạm.

2. Trong quá trình chấm thi, cán bộ chấm thi phát hiện hành vi vi phạm quy chế thi có trách nhiệm báo cáo ngay cho Trưởng môn chấm xem xét và kết luận theo các hình thức sau:

- Những bài thi nghi vấn có đánh dấu bài, nếu chưa chấm điểm thì tổ chức chấm tập thể. Nếu có đủ căn cứ xác định là lỗi cố ý của học viên thì trừ 50% điểm toàn bài.

- Những bài giống nhau bị trừ 50% điểm toàn bài.

- Cho điểm (0) đối với những phần của bài thi hoặc toàn bộ bài thi nếu: những phần của bài thi viết trên giấy nháp, giấy thi không đúng quy định; nộp hai bài cho một môn thi hoặc bài thi viết bằng các loại chữ, loại mực khác nhau.

- Huỷ bỏ kết quả thi của học viên: Viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi; nhờ người khác thi hộ hoặc làm bài hộ cho người khác dưới mọi hình thức; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm sau khi đã nộp bài; dùng bài của người khác để nộp.

- Tiểu luận, bình luận hồ sơ, báo cáo thực tập giống nhau: cho điểm 0.

Phòng Đào tạo tổng hợp các biên bản vi phạm quy chế khi chấm thi, báo cáo Hội đồng quản lý thi và thông báo cho người vi phạm.

3. Mọi trường hợp phát hiện vi phạm quy chế thi sau khi đã thi xong, chấm xong sẽ được giải quyết theo trình tự thanh tra đột xuất được quy định tại khoản 3 Điều 16 Quy chế này.

Điều 22. Cách tính điểm trung bình chung học tập, điểm rèn luyện và điểm trung bình chung toàn khóa học để xếp loại kết quả học tập

1. Cách tính điểm Trung bình chung học tập (1)

TBCHT =

[Tổng của các điểm học phần] + [(Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp) x 2]

T

Tương ứng với mỗi học phần là một hệ số, cụ thể:

(T: Là tổng số lần thi học phần, học phần tiểu luận, học phần diễn án, học phần thực tập và tổng số môn tốt nghiệp nhân với hệ số 2).

Lưu ý: Điểm trung bình chung học tập đều phải tính đến 02 chữ số thập phân không được làm tròn số.

2. Tính điểm rèn luyện (2): Áp dụng đối với học viên có thành tích trong học tập và phong trào thi đua xây dựng Trường, Lớp và được tính theo Điều 23 của Quy chế này.

3. Tính điểm trung bình chung toàn khóa học (được gọi là Trung bình chung mở rộng, viết tắt là TBCMR): Là điểm xếp loại công nhận tốt nghiệp và xếp hạng ghi trong Chứng chỉ tốt nghiệp. Công thức như sau:

TBCMR = TBCHT(1) + RL(2)

4. Xếp loại kết quả học tập:

Từ 9 đến 10:              Xuất sắc;

Từ 8 đến cận 9:          Giỏi

Từ 7 đến cận 8:          Khá

Từ 6 đến cận 7:          Trung bình khá

Từ 5 đến cận 6:     Trung bình.

Điều 23. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1. Những học viên có đủ các điều kiện sau thì được xét tốt nghiệp:

a. Học phần tốt nghiệp đạt từ 5 điểm trở lên;

b. Không vi phạm quy chế, nội quy và quy định của Học viện từ mức đình chỉ học tập;

c. Hoàn thành các nghĩa vụ của học viên: Nộp đủ học phí (nếu có), trả đủ sách, tài liệu mượn của Thư viện;

d. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp, Giám đốc ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những học viên đủ các điều kiện theo quy định.

Điều 24. Hạng tốt nghiệp và Chứng chỉ tốt nghiệp

1. Hạng tốt nghiệp:

a. Hạng tốt nghiệp của những học viên có kết quả học tập toàn khoá loại Xuất sắc và loại Giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu vi phạm vào một trong các trường hợp sau: 

- Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số học phần quy định cho toàn khoá học;

- Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở lên.

b. Hạng tốt nghiệp của những học viên có kết quả học tập toàn khoá loại Khá sẽ bị giảm đi một mức nếu thi lại từ 2 học phần trở lên hoặc đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. 

c. Hạng tốt nghiệp của những học viên có kết quả học tập toàn khoá loại Trung bình khá sẽ bị giảm đi một mức nếu thi lại từ 3 học phần trở lên hoặc đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. 

d. Học viên thi lại tốt nghiệp (nếu đỗ) chỉ được xếp hạng tốt nghiệp loại Trung bình.

2. Chứng chỉ tốt nghiệp

a. Chứng chỉ tốt nghiệp tại Học viện Tư pháp do Giám đốc Học viện có thẩm quyền ký.

b. Học viên được cấp Chứng chỉ tốt nghiệp theo xếp hạng tốt nghiệp căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều này.

c. Thời gian cấp Chứng chỉ tốt nghiệp: Học viện sẽ cấp chứng chỉ tốt nghiệp chính thức cho học viên trong ngày lễ bế giảng. Trường hợp không cấp được chứng chỉ chính thức trong lễ bế giảng thì Học viện sẽ cấp chứng chỉ chính thức trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày thi tốt nghiệp.

d. Học viện chỉ cấp Chứng chỉ tốt nghiệp 01 lần.

3. Chỉnh sửa nội dung chứng chỉ

a. Học viện có trách nhiệm chỉnh sửa nội dung ghi trên chứng chỉ khi có yêu cầu, trên cơ sở:

- Người được cấp chứng chỉ được cơ quan có thẩm quyền cải chính hộ tịch theo quy định của pháp luật về cải chính hộ tịch;

- Các nội dung ghi trên chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của Học viện.

b. Học viện ra quyết định chỉnh sửa đồng thời chỉnh sửa các nội dung tương ứng ghi trong sổ gốc cấp chứng chỉ.

4. Thu hồi và hủy bỏ chứng chỉ

Chứng chỉ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a. Có hành vi gian lận trong học tập, trong thi cử, tuyển sinh hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ được cấp chứng chỉ;

b. Cấp cho người không có đủ điều kiện;

c. Do người không có thẩm quyền cấp;

d. Bị tẩy xóa, sửa chữa;

đ. Để cho người khác sử dụng.

Học viện có trách nhiệm thu hồi và hủy bỏ chứng chỉ trên cơ sở kết luận của Hội đồng hủy bỏ chứng chỉ được thành lập theo đề nghị của Phòng Đào tạo. Việc hủy bỏ phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng, tình trạng trước khi bị hủy bỏ. Biên bản hủy bỏ phải được lưu trữ và báo cáo về Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Tư pháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hủy bỏ.

5. Cấp bản sao chứng chỉ từ sổ gốc

a. Học viện có trách nhiệm cấp bản sao chứng chỉ từ sổ gốc theo đề nghị của học viên và thu lệ phí bản sao theo quy định. Không hạn chế số lượng bản sao.

b. Nội dung bản sao chứng chỉ phải đúng với nội dung đã ghi trong sổ gốc, được ghi rõ chữ “bản sao từ sổ gốc”. Việc cấp bản sao chứng chỉ từ sổ gốc được ghi vào Sổ cấp bản sao từ sổ gốc và được lưu trữ theo quy định.

c. Học viện không có thẩm quyền cấp bản sao chứng chỉ từ bản chính. Việc cấp bản sao chứng chỉ từ bản chính thực hiện theo quy định của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

6. Phòng Đào tạo là đơn vị chức năng giúp Giám đốc Học viện thực hiện các công việc in ấn, phát chứng chỉ, quản lý chứng chỉ, chỉnh sửa nội dung chứng chỉ, cấp bản sao chứng chỉ từ sổ gốc theo quy định của Quy chế này.

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 25. Khen thưởng

1. Khen thưởng đột xuất được tiến hành đối với cá nhân và tập thể học viên có thành tích trong từng mặt cần biểu dương. Nội dung, mức độ khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân do Giám đốc quyết định trên cơ sở kết quả cuộc họp của Hội đồng đào tạo theo đề xuất của Phòng Công tác học viên.

2. Khen thưởng định kỳ được tiến hành vào cuối mỗi khóa học:

 Điểm rèn luyện thưởng cho cá nhân học viên có thành tích (bao gồm BCS khóa, BCS lớp, Ban Chi uỷ, BCH Chi đoàn...), cụ thể như sau: Thưởng 0,20 điểm đối với học viên đảm nhiệm chức vụ là Trưởng khóa, Lớp trưởng, Bí thư Chi bộ. Thưởng 0,10 điểm đối với học viên đảm nhiệm chức vụ là các Phó Trưởng khóa, Uỷ viên khóa; các Lớp phó; các Phó Bí thư Chi bộ.

Ngoài thưởng điểm rèn luyện trên, Hội đồng xét tốt nghiệp xem xét khen thưởng từng trường hợp cụ thể dựa trên tiêu chuẩn có tính nguyên tắc sau:

- Tặng giấy khen và thưởng bằng hiện vật cho học viên Xuất sắc đạt điểm trung bình chung mở rộng từ 9,00 trở lên và không có điểm thi học phần dưới 5;

- Tặng giấy khen và thưởng bằng hiện vật cho một số học viên Giỏi đạt điểm trung bình chung mở rộng từ 8,00 đến 8,99 và không có điểm thi học phần dưới 5;

- Tặng giấy khen và thưởng bằng hiện vật cho một số học viên Khá đạt điểm trung bình chung mở rộng từ 7,00 đến 7,99 và không có điểm thi học phần dưới 5;

- Tặng giấy khen và thưởng bằng hiện vật cho học viên có thành tích trong phong trào thi đua xây dựng Trường, Lớp trên cơ sở đề nghị của Lớp/Khóa và Phòng Công tác học viên;

Danh hiệu Khóa, Lớp học viên “Học tập tốt, rèn luyện tốt”: Tặng giấy khen và thưởng bằng hiện vật cho các khóa, lớp có tỷ lệ học viên đạt loại “Khá” từ 25% trở lên, trong đó có 10% học viên đạt danh hiệu “Xuất sắc và Giỏi”, không có học viên yếu (Điểm TBCMR dưới 5,00) và bị kỷ luật cao hơn mức cảnh cáo.

3. Phòng Công tác học viên làm báo cáo đề nghị khen thưởng đối với những lớp học tổ chức tại trụ sở của Học viện tại Hà Nội; Cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh làm báo cáo đề nghị khen thưởng đối với những lớp do Cơ sở quản lý; Phòng Đào tạo làm báo cáo đề nghị khen thưởng đối với những lớp tổ chức tại địa phương. Quyết định khen thưởng được gửi cho Phòng Công tác học viên để lưu giữ.

Điều 26. Quy trình xử lý kỷ luật học viên

Trong quá trình đào tạo tại Học viện Tư pháp, nếu học viên vi phạm sẽ bị xử lý như sau:

1. Đối với trường hợp vi phạm quy chế trong học tập: Xử lý theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này.

2. Đối với hành vi vi phạm khác sẽ xử lý theo trình tự như sau:

- Học viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật. Bản tự kiểm điểm của học viên không mang tính bắt buộc.

- Giáo viên chủ nhiệm chủ trì họp với tập thể lớp, phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi đơn vị phụ trách công tác học viên;

- Đơn vị phụ trách công tác học viên làm báo cáo đề nghị Hội đồng kỷ luật học viên họp xét kỷ luật;

- Hội đồng kỷ luật học viên được thành lập theo đề nghị của Trưởng phòng Công tác học viên đối với các lớp do Phòng công tác học viên quản lý học viên; hoặc Trưởng phòng Đào tạo đối với các lớp mở tại địa phương và những lớp do Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh quản lý. Thành phần hội đồng gồm: Giám đốc là Chủ tịch Hội đồng, Phó Giám đốc phụ trách đào tạo là phó Chủ tịch Hội đồng, Đại diện lãnh đạo phòng Công tác học viên là ủy viên thường trực đối với các lớp tổ chức tại Hà Nội hoặc Đại diện lãnh đạo phòng Đào tạo là ủy viên thường trực đối với các lớp mở tại địa phương và những lớp do Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh quản lý, giáo viên chủ nhiệm, chuyên viên quản lý lớp là ủy viên. Hội đồng tổ chức họp xét kỷ luật học viên, thành phần cuộc họp bao gồm: các thành viên của Hội đồng, đại diện tập thể lớp có học viên vi phạm và học viên vi phạm. Học viên vi phạm kỷ luật đã được mời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật.

Hội đồng kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật, đề nghị Giám đốc ra quyết định kỷ luật, trong đó ghi rõ hình thức kỷ luật, thời gian kỷ luật, thời điểm hết hạn kỷ luật.

3. Học viên vi phạm quy chế nhưng chưa đến mức đình chỉ thi tốt nghiệp mà vẫn đỗ tốt nghiệp, thì bị hạ 1 bậc xếp loại học tập và không được khen thưởng ở bất kỳ hình thức nào.

Điều 27. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ, giảng viên

1. Cán bộ, giảng viên sẽ bị nhắc nhở khi vi phạm một trong các lỗi sau đây:

- Sử dụng điện thoại di động trong phòng thi;

- Không có mặt đúng giờ và thường xuyên tại phòng thi;

- Hút thuốc hoặc có mùi rượu, bia trong phòng thi;

- Nói chuyện riêng, làm việc riêng trong phòng thi.

Trưởng ban Coi thi có thẩm quyền nhắc nhở cán bộ, giảng viên coi thi.

2. Khiển trách đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau đây:

- Đã bị nhắc nhở một lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm một trong các lỗi được quy định tại khoản 1 Điều này;

- Không lập biên bản đối với những thi sinh có hành vi vi phạm;

- Không phát hiện những lỗi đánh dấu hiển nhiên trong bài thi của học viên.

Trưởng ban Coi thi, Trưởng môn chấm hoặc thanh tra thi có thẩm quyền lập biên bản hành vi vi phạm.

3. Cảnh cáo đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau đây:

- Đã bị khiển trách một lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm một trong các lỗi được quy định tại khoản 2 Điều này;

- Để cho thí sinh tự do quay cóp, mang và sử dụng tài liệu hoặc các phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm... tại phòng thi, bị cán bộ giám sát phòng thi phát hiện và lập biên bản;

- Chấm thi hoặc cộng điểm bài thi có nhiều sai sót. Trưởng môn chấm có quyền lập biên bản nếu phát hiện ra hành vi vi phạm.

4. Đình chỉ nhiệm vụ nếu:

- Đã bị khiển trách một lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm một trong các lỗi được quy định tại khoản 2 Điều này;

- Đã bị cảnh cáo một lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm một trong các lỗi được quy định tại khoản 3 Điều này;

- Cố tình nhắc bài học viên;

- Chuyển đề thi ra ngoài;

- Chuyển bài giải từ ngoài vào phòng thi.

5. Trưởng ban Coi thi, cán bộ giám sát phòng thi, thanh tra thi có quyền lập biên bản những hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi; Trưởng môn chấm có quyền lập biên bản những hành vi vi phạm phát hiện trong quá trình tổ chức chấm thi. Biên bản ngoài việc mô tả rõ hành vi vi phạm phải đề nghị hình thức xử lý tương ứng. Trưởng phòng Đào tạo phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ trên cơ sở biên bản vi phạm, căn cứ Quy chế đào tạo đề nghị Giám đốc Học viện ra quyết định kỷ luật.

Những hành vi vi phạm được phát hiện sau khi thi, sau khi chấm thi được giải quyết theo trình tự thanh tra.

6. Người bị kỷ luật sẽ không được nhận các danh hiệu thi đua trong năm và phải chịu các hình thức kỷ luật theo Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức.

Điều 28. Quy chế này được sửa đổi, bổ sung tuỳ theo tình hình thực tế công tác đào tạo của Học viện.

 

 

 

GIÁM ĐỐC

 

 

 

Nguyễn Thái Phúc




        

PHỤ LỤC

Một số hành vi vi phạm và khung xử lý kỷ luật

(Kèm theo Quyết định số 830/QĐ-HVTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Giám đốc Học viện Tư pháp)

 

TT

Tên vụ việc vi phạm

Số lần vi phạm và

hình thức xử lý

(Số lần tính trong cả khoá học)

Ghi chú

Khiển trách

Cảnh cáo

Đình chỉ học tập 1 năm học

Buộc thôi học

  I

TRONG HỌC TẬP

1.           

Làm hộ bài kiểm tra hoặc nhờ làm bài kiểm tra; sao chép tiểu luận, bình luận hồ sơ, báo cáo thực tập

 

Lần 1

(cho điểm 0)

Lần 2

Đình chỉ

Lần 3 Buộc thôi học

 

 

2.           

Làm hộ bài thi học phần hoặc nhờ làm bài thi học phần

 

 

Lần 1

Đình chỉ

Lần 2 Buộc thôi học

 

3.           

Học hộ hoặc nhờ người khác học hộ, thi tốt nghiệp hộ hoặc nhờ người khác thi hộ tốt nghiệp

 

 

 

01 lần

Buộc thôi học

 

4.           

Nhìn bài của bạn; trao đổi với bạn; mang tài liệu vào phòng thi; vô ý để người khác chép bài.

 

 

 

 

Khiển trách, trừ 25% điểm toàn bài

TT

Tên vụ việc vi phạm

Số lần vi phạm và

hình thức xử lý

(Số lần tính trong cả khoá học)

Ghi chú

5.           

Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế; trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn; chép bài của người khác; cố ý cho người khác chép bài; sử dụng, quay cóp tài liệu; sử dụng điện thoại và các phương tiện thu phát khác trong phòng thi.

 

 

 

 

Cảnh cáo, trừ 50% điểm toàn bài

6.           

Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế; khi vào phòng thi mang theo vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, các vật dụng gây nguy hại khác; đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi; viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi; có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác; tự ý bỏ ra ngoài phòng thi sau khi bóc đề mà không xin phép cán bộ coi thi.

 

 

 

 

Đình chỉ thi, cho điểm 0

7.           

Những bài thi nghi vấn có đánh dấu bài, nếu chưa chấm điểm thì tổ chức chấm tập thể.

 

 

 

 

Nếu có đủ căn cứ xác định là lỗi cố ý của học viên thì trừ 50% điểm toàn bài.

TT

Tên vụ việc vi phạm

Số lần vi phạm và

hình thức xử lý

(Số lần tính trong cả khoá học)

Ghi chú

8.           

Những phần của bài thi viết trên giấy nháp, giấy không đúng quy định; nộp hai bài cho một môn thi hoặc bài thi viết bằng các loại chữ, loại mực khác nhau.

 

 

 

 

Cho  điểm (0) đối với những phần của bài thi hoặc toàn bộ bài thi

9.           

Bài thi viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi; nhờ người khác thi hộ hoặc làm bài hộ cho người khác dưới mọi hình thức; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm sau khi đã nộp bài; dùng bài của người khác để nộp

 

 

 

 

Huỷ bỏ kết quả thi

II

CÁC HÀNH VI VI PHẠM KHÁC

10.       

Vô lễ với thầy, cô giáo và CBVC nhà trường

 

 

 

 

Tùy mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học

11.       

Không đóng học phí đúng quy định và quá thời hạn cho phép hoãn

 

 

 

 

Tuỳ theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học

12.       

Vi phạm nội quy của ký túc xá

 

 

 

 

Tuỳ theo mức độ xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học và phải bồi thường thiệt hại

13.       

Uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp hoặc trong khu ký túc

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

 

TT

Tên vụ việc vi phạm

Số lần vi phạm và

hình thức xử lý

(Số lần tính trong cả khoá học)

Ghi chú

14.       

Đánh nhau gây thương tích, tổ chức hoặc tham gia tổ chức đánh nhau

 

 

Lần 1

Lần 2

Nếu nghiêm trọng, đề nghị cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

15.       

Vi phạm các quy định về an toàn giao thông

 

 

 

 

Tuỳ theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học

16.       

Có hành vi vi phạm pháp luật hình sự

 

 

 

 

Đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật

 

Ghi chú:

- Hình thức kỷ luật đình chỉ: hủy kết quả học tập trong học phần học viên bị đình chỉ, thời gian đình chỉ là 1 năm, bảo lưu các kết quả học tập đã có trước đó. Hết thời gian đình chỉ, học viên có quyền làm đơn xin học lại theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Quy chế đào tạo. Các nội dung này phải được ghi rõ trong quyết định kỷ luật học viên.

          - Hình thức kỷ luật buộc thôi học: hủy toàn bộ kết quả học tập, thời gian buộc thôi học là 2 năm. Hết thời gian kỷ luật, học viên muốn học lại phải nộp hồ sơ tuyển sinh theo Quy chế đào tạo. Các nội dung này phải được ghi rõ trong quyết định kỷ luật học viên.

 

20 - Dec - 2012  10:32   Nguyễn Thị Thanh Hương
9301 lượt xem
Tin cùng chuyên mục :
Tuyển sinh
THÔNG BÁO NHẬP HỌC Lớp bồi dưỡng chuyên sâu kỹ năng xử phạt vi phạm hành chính (Lớp tổ chức tại thành phố Hà Nội)
Thông báo nhập học lớp bồi dưỡng chuyên sâu kỹ năng xử phạt vi phạm hành chính ( Lớp tổ chức tại thành phố Đà Nẵng)
Thông báo nhập học lớp Đào tạo nghiệp vụ Luật sư khóa 15 tại Quảng Bình
Thông báo nhập học lớp Đấu giá khóa 6.2 tại Hà Nội
THÔNG BÁO tuyển sinh chương trình đào tạo tiếng Anh pháp lý
THÔNG BÁO NHẬP HỌC Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ để bổ nhiệm Thừa phát lại năm 2014 tại Thành phố Hồ Chí Minh
THÔNG BÁO NHẬP HỌC Lớp bồi dưỡng chuyên sâu kỹ năng xử phạt vi phạm hành chính (Lớp tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh)
Thông báo nhập học lớp đào tạo nghiệp vụ Công chứng khóa 16 tại Bình Thuận
THÔNG BÁO NHẬP HỌC Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ để bổ nhiệm Thừa phát lại khóa IV tại thành phố Hà Nội
THÔNG BÁO NHẬP HỌC Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Thông báo nhập học lớp Công chứng khóa 16.2 tại Hà Nội
Thông báo nhập học lớp Công chứng khóa 16.2 tại TP. Hồ Chí Minh
Thông báo nhập học lớp đào tạo nghiệp vụ Luật sư khóa 15 đợt 2 tại TP. Hà Nội
Thông báo nhập học lớp Luật sư khóa 15 mở tại TP. Cần Thơ
Thông báo nhập học lớp Luật sư khóa 15.2 tại TP.HCM
Tin mới đăng
TỔ CHỨC THÀNH CÔNG KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ TƯ PHÁP CƠ SỞ CHO CÔNG CHỨC TƯ PHÁP – HỘ TỊCH TẠI HẢI PHÒNG
CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
TỔ CHỨC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 69 NĂM, HƯỚNG TỚI KỶ NIỆM 70 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH TƯ PHÁP VIỆT NAM VÀ ĐẠI HỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC NGÀNH TƯ PHÁP LẦN THỨ IV
THỨ TRƯỞNG PHAN CHÍ HIẾU LÀM VIỆC VỚI BAN GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CÁN BỘ CHỦ CHỐT CỦA HỌC VIỆN TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP HÀ HÙNG CƯỜNG THĂM VÀ LÀM VIỆC VỚI CƠ SỞ HỌC VIỆN TƯ PHÁP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI THẢO KHOA HỌC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐÀO TẠO ĐẤU GIÁ VIÊN TẠI HỌC VIỆN TƯ PHÁP TRONG TÌNH HÌNH MỚI
HỘI THẢO KHOA HỌC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM ĐÀO TẠO CHUNG NGUỒN BỔ NHIỆM THẨM PHÁN, KIỂM SÁT VIÊN, LUẬT SƯ TẠI VIỆT NAM VÀ NHỮNG KINH NGHIỆM TỪ NHẬT BẢN
KÝ KẾT BẢN GHI NHỚ HỢP TÁC
TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH HƯƠNG VỀ NGUỒN NHÂN NGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH TƯ PHÁP (28/8/1945 – 28/8/2014)
TỔ CHỨC THÀNH CÔNG LỚP THỨ TƯ TẬP HUẤN CHUYÊN SÂU VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
HỘI THẢO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ KIỂM SÁT
TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ TƯ PHÁP CƠ SỞ
TỔ CHỨC THÀNH CÔNG LỚP THỨ BA TẬP HUẤN CHUYÊN SÂU VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
KHAI GIẢNG LỚP ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ XÉT XỬ KHÓA 15 TẠI HÀ NỘI
BẾ GIẢNG LỚP ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ ĐẤU GIÁ KHÓA 6 ĐỢT 1 TẠI HÀ NỘI
www.judaca.edu.vn
www.hocvientuphap.edu.vn
Bản quyền © của Học Viện Tư Pháp
Địa chỉ: Số 9 Lê Đức Thọ kéo dài, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: (04)37566129 - (04)62873428, Fax: (04)62740999